6 đặc điểm phân biệt giữa Bông Khoáng (Rockwool) và Bông Thủy Tinh (Glasswool)

6 đặc điểm phân biệt giữa Bông Khoáng và Bông Thủy Tinh

 

Bông khoáng và Bông thủy tinh có tác dụng tuyệt vời trong các ứng dụng cách nhiệt trong lĩnh vực xây dựng nhà xưởng, công trình xây dựng công nghiệp, các tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại được các chủ đầu tư, kỹ sư lựa chọn cho công trình của mình.

Tuy nhiên trong thực tế rất nhiều người nhầm lẫn 2 sản phẩm này bởi cả hai đều là Bông cách âm cách nhiệt và trông lại khá là giống nhau.  

Hôm nay cùng các bạn đi tìm hiểu những đặc điểm giống và khác nhau giữa 2 sản phẩm này. Bằng cách đi phân tích chi tiết những đặc điểm, tính năng kỹ thuật, ưu nhược điểm của bông khoáng và bông thủy tinh.

1. Thành phần cấu tạo

Bông khoáng hay tên tiếng anh là Rockwool được sản xuất từ đá basalt và quặng nung chảy ở nhiệt độ cao tạo ra các sợi bông được ép thành tấm, cuộn, dạng ống có khả năng cách nhiệt cách âm. Sản phẩm bông khoáng có màu xanh nâu hoặc nâu có thể chịu nhiệt lên tới 850°C

– Bông thủy tinh hay tên tiếng anh là Glasswool được sản xuất từ thủy tinh xử lý qua lò thổi có nhiệt độ cao tạo ra các sợi bông được trộn với chất kết dính là aluminum hoặc xilicat canxi kết hợp với một số axit kim loại khác tạo ra các tấm, cuộn, ống bông thủy tinh có tác dụng cách nhiệt, cách âm vượt trội.

Sản phẩm có màu vàng tươi hoặc vàng đậm. Bông thủy tinh Glasswool chịu nhiệt độ thấp hơn, tối đa lên tới 350°C

2. Kết cấu

– Bông thủy tinh : Các sợi bông thường dài, do mặt độ không cao nên các bông thủy tinh thường tách nhau. Do đặc tính sợi bông thủy tinh sợi dài, dai, tỷ trọng và mật độ sợi thấp nên thường dùng để làm bảo ôn và tiêu âm.

Bông thủy tinh thường được sản xuất thành dạng cuộn khổ rộng 1.2m để thuận tiện cho việc làm bảo ôn, chống nóng cho mái nhà hay bọc bảo ôn cho đường ống gió, bảo ôn lạnh.

– Bông khoáng : Các sợi bông khoáng thường ngắn, sợi rất nhỏ tạo ra các liên kết rất chặt chẽ với nhau cho ra các khối bông khá chắc chắn, khi ta ấn tay vào bề mặt vật liệu có lún nhưng cảm giác rất chắc tay.

Bông khoáng do tỷ trọng cao nên thường sản xuất thành tấm kích thước 0.6×1.2m. Ngoài ra cũng có thể làm thành cuộn để thuận tiện cho việc bảo ôn các đường ống, thành lò hơi…

3. Màu sắc

– Bông khoáng: các sợi bông có màu vàng nhạt hoặc vàng nâu, sắc sợi bông hơi trầm

– Bông thủy tinh: sơi bông màu vàng tươi hoặc vàng đậm như lông gà con

4. Tỉ trọng

Là số cân nặng kg trên một đơn vị thể tích m3

– Bông khoáng Rockwool : tỉ trọng cao có từ 40 – 50 -60 -80 – 100 -120 cho đến 180kg/m³

– Bông thủy tinh Glasswool : tỉ trọng thấp hơn 12 – 16- 24 – 32 – 48 cho đến 96kg/m³

5. Xuất xứ

– Bông khoáng: Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam bởi công ty  hoặc có thể được nhập khẩu từ một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.

– Bông thủy tinh: Hiện tại phần lớn bông thủy tinh được sản xuất tại Trung Quốc và một số ít nhập khẩu từ Ấn Độ. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng tốt nhất khách hàng nên lựa chọn Bông thủy tinh mang thương hiệu- là sản phẩm tuy được sản xuất từ Trung Quốc nhưng được kiểm soát chất lượng bởi  thay vì lựa chọn các sản phẩm bông thủy tinh không thương hiệu nhãn mác trôi nổi trên thị trường.